Phân loại màn cửa sổ – P3

5. Màn cửa sổ che hẳn

Màn che buông ở nửa trên cửa, vuông góc, độ sâu của nó khuôn khổ cửa và kiểu màn cửa. Màn cửa ngắn, có thể thiết kế từ ở 10 đến 15cm, màn cửa dài có thể thiết kế từ 20 đến 30cm, đáy màn có thể thiết kế thành sóng gọn, viền lá sen, viền hoa v.v… (hình 5).

Phân loại màn cửa sổ - P3 1

6. Màn cửa sổ hoa uốn rủ tham khảo green park

Màn cửa sổ màn che rủ uôn, phần nhiều dùng ở gian phòng sang trọng, mục đích tăng thêm mỹ quan của màn cửa, tô điểm không khí hoa lệ trong nhà. Do chất liệu dùng nhiều, giá cao, chế tác phức tạp, trong chế tác, cần quy cách trong nhà mà định. Bộ phận hoa rủ, thường bắt đầu từ nóc, lợi dụng sào hoặc giá trên cửa lắp quây vào, có hai đầu nếp gấp chấm xuống sàn nhà, để tạo hiệu quả độc đáo. Cách quây có hai kiểu: có đối xứng và không (hình 6).

Phân loại màn cửa sổ - P3 1

Xem thêm: Ban nha Ha Noi duoi 700 trieu

Phân loại màn cửa sổ – P2

3. Màn cửa sổ kiểu mở như tại căn hộ the park residence

Màn cửa sổ kiểu mở phần nhiều dùng ở cửa tương đối lớn, trái phải mỗi bên một màn, có thể kéo cả ra, cũng có thể treo lửng. Phần nhiều dùng vòng lồng vào sào hoặc gậy, hai đầu đặt ròng rọc, dùng dây treo (hình 3).

Phân loại màn cửa sổ - P2 1

4. Màn cửa sổ hoa rủ

Ở chỗ chia đều của màn cửa, hình thành nếp nhăn vòng cung có quy luật, buông xuống nếp thưa, kéo lên nếp mau. Nếu dùng tơ lụa, hiệu quả càng sáng đẹp. Hai bên và đáy màn cửa dùng vải khác màu làm viền lá sen (hình 4).

Phân loại màn cửa sổ - P2 1

Xem thêm: Bán nhà Hà Nội giá 500 triệu

Phân loại màn cửa sổ – P1

Màn cửa sổ là bộ phận quan trọng trong nghệ thuật trang trí nội thát, nó thể hiện trình độ văn hóa, nghệ thuật sinh hoạt của chủ nhà. Lựa chọn và thiết kế màn cửa hợp lý, có thể khiến nhà thêm sáng đẹp, mang lại ấm áp và lạc thú cho đời sống. Kiểu màn cửa râ’t nhiều, dựa theo phân loại có mây thứ:

1. Màn cửa kiểu đứng
Kiểu này là màn cửa đơn giản nhâ’t, có thể mua vải màu, vải hoa, vải trang trí… căn cứ vào cửa lớn nhỏ tự chế. Đầu màn cửa chia thêm vòng treo, buộc làm ống xuyên vào sào màn là có thể sử dụng. Đầu màn còn chia ra không nếp, một nếp và hai nếp

Phân loại màn cửa sổ - P1 1

2. Màn cửa kiểu lồng
Kiểu lồng là một phương pháp treo màn cửa và màn che tương đối kinh tế. Bởi không cần ròng rọc, móc câu và dải rút, xuyên sào màn vào -lồng nóc, treo trên đinh, lồng của màn cửa này, dùng nếp vải may vào mà thành, trên lồng thêm viền lá sen, hiệu quả trang trí càng mềm mại đẹp đẽ, kiểu này phần nhiều dùng ở cửa tương đối nhỏ

Phân loại màn cửa sổ - P1 1

Xem thêm: Bán nhà Hà Nội chính chủ

Nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa trần treo không phẳng

1. Nguyên nhân:
a) Làm khum tùy tiện, tạo ra độ khum không đều.
b) Các cạnh biên hoặc các góc của trần treo không bằng phẳng.
c) Tỉ lệ nước trong gỗ sử đụng quá lớn, tạo ra biến dạng co nở.
d) Đầu nối các xương khung không bằng, có cong vênh, tạo ra trần treo không bằng.
e) Khoảng cách giữa các cọc treo hoặc dây treo quá lớn làm cho các xương khung biến dạng, tạo ra sự cong uốn.
f) Các điểm nối chịu lực không chặt, dẫn đến xê dịch.

2. ‘Biện pháp :
a) Trong khl vận chuyển và xếp dỡ, các tấm mặt phải được đặt nằm, không bị đè ép, tránh nhiệt độ cao và sự ăn mòn của các chất có hại.
b) Các xương khung phải thẳng, không được cong vênh, nứt ngang.
c) Vật liệu gỗ nên chọn loại gỗ mềm chất lượng cao, như gỗ thông, gỗ san hàm lượng nước dưới 12%.
d) Khi lắp ráp tấm gài, nếu kích cỡ vênh nhau, phải thận trọng điều chỉnh, gài lần lượt đúng thứ tự, không quá ép gây biến dạng.
e) Đèn, quạt phải có giá treo riêng, không treo trực tiếp lên trần treo.

Nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa trần treo không phẳng 1

Nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa trần treo không phẳng 1

Trần thạch cao nhẹ:
Đây là một trong những loại vật liệu làm trần thường dùng trước đây, trọng lượng nhẹ, giá thành thấp. Thời kỹ đầu, tính năng phòng hỏa và phòng ẩm của tấm thạch cao không được tốt, hiện nay đã có loại phòng hỏa, phòng ẩm tốt. Dùng tấm thạch cao làm trần, cần phải có khung giá. Thêm nữa, loại thạch cao bĩnh thường sau thời gian sử
dụng thường bị bột hóa, vi thế, hiện nay ít thấy trên thị trường.

2. Tấm bông khoáng hấp thụ âm tiết
Tấm bông khoáng được làm từ nguyên liệu sựi khoáng, đặc điểm lớn nhất của nó là khả năng hấp thụ âm của nó rất tốt, trên bề mặt có hoa văn hoặc phù điêu. Tấm bông khoáng có thể cách âm, cách nhiệt, loại cao cấp không có chứa bông đá có hại cho sức khỏe. Giá cả vữa phải.

Đây là loại vật liệu làm trần dùng phổ biến hiện nay. Ván ép, dược chế tạo bằng cách dùng gỗ cây, sau khi nấu hấp làm mềm được lóc thành tấm mỏng theo vòng lớp sinh trưởng rồi qua các công đoạn như làm khô, sắp lớp, quét keo, tạo phôi, ép nhiệt, cưa cắt… Nó có ưu điểm: trọng lượng nhẹ, cường độ cao, tính dãn hồi và tính bền dai tốt, chịu va đập và chấn động, dễ gia công và sơn quét, cách điện v.v… Nó được ưa chuông là do dễ tạo ra trần nhà nhiều kiểu dáng khác nhau. Nhược điểm là sợ mối mọt, biện pháp phòng ngừa là phun thuốc phòng mối mọt.

Đây là loại vật liệu trần rất phát triển trong những năm gần đây, không những có thể phòng hỏa, phòng ẩm mà còn có thể phòng mục, kháng tĩnh điện, hút âm, cách âm. Trần nhôm có thể phân chia thành trần chia ô, tấm gài vuông, tấm gài dài v.v… theo bề mặt, có loại đục lỗ có loại mặt trơn. Tác dụng lớn nhất của loại đục lỗ là thông khí và hút ẩm, bên trong có lớp đệm mềm màng mỏng, hơi ẩm bị hút vào màng mỏng qua các lỗ. Loại này được dùng thích hợp ở nơi có độ ẩm cao như nhà bếp, nhà vệ sinh. Bể mặt tấm nhôm đã được xử lý xi nhuộm và cứng hóa. Có nhiều màu sắc và bề mặt khác nhau, về chất liệu thì có thể có loại hợp kim nhôm – magiê, hợp kim nhôm – mangan, hợp kim nhôm – kẽm có độ cứng rất tốt.

Tấm trần PVC là loại vật liệu trần được chọn lựa đầu tiên, glá cả vữa phải, nguyên liệu chủ yếu của nó là nhựa PVC, có ưu điểm là trọng lượng nhẹ, chịu nước, phòng ẩm, phòng mốl mọt, do trong quá trình chế tạo có cho thêm chất chống cháy, nên sử dụng khá an toàn. Hoa văn trang trí của tấm PVC rất đa dạng, có loại vân hoa, vân đá cẩm thạch, màu nhã, mặt cắt có kết cấu dạng tổ ong, hal bên có rãnh lõm và gờ lồi để gàl lắp vào nhau. Loại tấm này có thể uốn cong, có tính đàn hồi, tiếng gõ thanh gọn, với lực ép vừa phải không bị lõm và biến dạng. Nhược điểm của nó là tính chịu nhiệt không tốt, sử dụng lâu dàl trong môi trường nhiệt độ cao rất dễ biến dạng.

Đây là loại vật liệu mới, có màu sắc ổn định, tính đàn hồl cao, trọng lượng nhẹ, tính thấu quang (ánh sáng đi qua) tốt, là loại vật liệu trần khá lý tưởng. Tấm PS có nhiều loại hoa văn, như hoa văn vỏ cây, hoa văn nước chảy…, không bị phai màu, lão hóa. Do tính thấu quang tốt, nên có thể lắp đèn chiếu sáng bên trong, tạo hiệu quả tán xạ, tính trang trí tương đối cao.

Trần kính vẽ màu đã phá vỡ sự dơn điệu và hạn chế của trần treo truyền thống, là loại vật liệu trang trí thế hệ mớl với nguyên liệu gốc là pha lẽ. Loại tấm trần này lắp đặt dễ dàng, thay thế nhanh chóng, đường nét hình vẽ rõ ràng, tươi sáng, cảm giác lập thể mạnh, tính thấu quang tốt nhưng không trong suốt. Hình vẽ hoa văn đa dạng, cả hàng ngàn mẫu, bên trong có thể lắp thiết bị chiếu sáng với nguồn sáng thông thường. Thường dùng để trang trí cục bộ.

 

Xem thêm: Bán nhà nhanh chóng. Dễ dàng. Đăng tin của bạn tại Bán nhà Hải Phòng

Những vấn đề thường gặp trong thi công trần treo và biện pháp khắc phục

1.  trần treo bị rơi sập, gây tổn thất về người là chuyện từng xảy ra. Nguyên nhăn chủ yếu dẫn đến hiện tượng này là:

a) “Đóng ngửa”: Phương pháp cố định cọc treo vào tấm tầng (tấm mái). Có rất nhiều loại, trong đó có: đóng chày gỗ vào tấm tầng (tấm bê tông) rồi đóng ngửa đinh sắt hoặc siết ốc vào chày gỗ để cố định cọc treo, dùng đinh bắn khi đóng ngửa gỗ vào tấm tầng để cố định cọc treo, dùng đinh sắt bắn ngửa vào tấm tầng bê tông để cố định cọc treo; dùng đinh sắt cố định trực tiếp khung lớn nhỏ hoặc cọc treo… Tất cả những công đoạn trên dều thuộc phạm vi “đóng ngửa”.

b) “Đỡ trần phẳng”: Trần treo không dùng cọc treo, mà dóng trực tiếp khung của trần treo vào bốn mặt tường hoặc xà ngang để cô’ định trần treo.

c) Cọc treo quá tải: Cọc treo cho trần treo quá thưa hoặc quá nhỏ, trọng lượng của trần treo vượt quá lực chịu của cọc treo.

d) Cọc treo gỗ bị tách nứt hoặc klm hơi ngắn và ít:
Bốn tình huống trên, khi mới làm xong, trần treo không rơi sập ngay, mà sau một thời gian, do các nguyên nhân: dựa vào lực ma sát của đinh đóng ngửa vào tấm trần để chịu trọng lượng trần treo; trần đỡ chỉ dựa vào lực cố định vào bốn bức tường, không có cọc treo giữa các khung, khung bị cong oằn, cọc treo gỗ bị tách nứt hoặc đinh đóng vào không đủ độ sâu, không đủ độ dài hoặc quá nhỏ v.v… sau một thời gian dài, tường treo bị chấn động, gây ra sự cố rơi sập.

Vì vậy, trong quá trình thi cõng trần treo cần phải chú ỷ tránh bốn tình huống trên. Khi phải cố định hoặc liên kết bằng cách đóng ngửa cần sử dụng bu lông chẻ chân hoặc ống chẻ chuyên dùng. Giữa xương khung lớn và xương khung nhỏ phải dùng ốc vít để liên kết, khung glá trần treo phải liên kết bằng cọc treo. Trần treo có người lên thì phải dùng dây thép f6~ flO hoặc gỗ 50 X 50mm và 40 X 40mm làm cọc treo; trần không có người lên thì có thể dũng dây thép mạ kẽm làm cọc treo; khoảng cách giữa các cọc treo là 900- 1200mm, khoảng cách giữa các xương khung chính không lớn hơn 1200mm, trên xương khung có giá đèn thì phải tăng cường thêm.

Những vấn đề thường gặp trong thi công trần treo và biện pháp khắc phục 1

– Trần treo, nếu thi công không cẩn thận sẽ có những hiện tượng như: nhấp nhô dạng sóng, sa sệ ở giửa, không bàng phẳng. Các
hiện tượng này xuất hiện do nhiều nguyên nhăn, chủ yếu là:

a) Trước khi treo trần, không căng dây chuẩn ngang bằng hoặc không làm theo đường chuẩn ngang bằng.

b) Cọc treo ở giữa chưa điều chỉnh rút lên, không những trần không có dộ khum ở giữa, mà do tảl trọng ở giữa lớn làm sa sệ xuống.

c) Khoảng cách giữa các cọc treo hoặc giữa các xương khung quá lớn. xương khung sau khi chịu lực bị uốn cong, tạo nên trần lồi lõm không phẳng.

d) Cọc treo gỗ bị tách nứt, mất tác dụng.

e) Chưa diều chỉnh cẩn thận cọc treo, khiến cho các cọc treo chịu lực không đều, thậm chí có cọc treo không chịu lực.

f) xương khung gỗ biến dạng, xương khung thép nhẹ cong vênh chưa nắn thẳng.

i) Chỗ mép tấm ghép gai dày, môì ghép gồ lên, gây không phẳng.

j) Tấm mặt biến dạng do bị ẩm. Chú ý đến những nguyên nhăn trẽn để loại bỏ nó trong quá tành chọn lựa ưật liệu, thiết kế thi công có kiểm tra và đúng quy trinh.

– Mặt trần xuất hiện khe nứt, nhất là ở chỗ giáp mép tấm mặt, nguyên nhăn do bốn tình huống sau:
a} Chưa loại bỏ tấm mặt hư hỏng.
b) Tấm mặt bị co ngót sau khi khô.
c) Xử lý khe tiếp giáp không đạt yêu cầu.
d) Độ vững chắc trần nhà không đủ. Với tình huống (a) tương đổi dê xử lý, phải loại bỏ tấm mặt hư hỏng, nếu đã lắp đặt xong phải tháo ra thay mới.
Với tình huống (b) cần phải lựa chọn tấm mặt có chất lượng tương dối tốt, co ngót biến dạng ít. Nếu sử dụng điều hòa không khí, nhiệt độ không nên quá cao hoặc quá thấp, để tránh tấm mặt và mastit nở co nhiều sinh ra khe nứt.

Để tránh tình huống (c), khi cố định tấm mặt, cạnh dài của tấm mặt phải vuông góc với xương khung nhỏ (phụ), phải dùng vít gỗ đầu chìm vít chặt tấm mặt, dọc đường biên, khoảng cách vít không lớn hơn 200mm, ở giữa không lớn hơn 300mm, chỗ vít cách biên bìa 10-16mm. Giữa các tấm phải chữa khe hở, khoảng 5mm, sau khi làm sạch bên trong khe hở, trát đủ mastit, chờ khô trát thêm một lượt mastit loãng mỏng để dán nẹp khe, dùng bay gạt đều đè mastit không còn bọt. Làm như vậy, để tránh cho mastit sau khi khô tạo thành khe nứt.
Với tình huống (d), độ vững chắc của trần treo do nhiều nhân tố tạo nên, ngoài những yêu cầu lắp đặt đối VỚI cọc treo, xương khung chính đã nói ở phần trên, để tăng độ vũng chắc của trần treo. Cần chú ỹ: khoảng cách giữa xương khung chính không lớn hơn lm, không được dùng dây thép hoặc thép tròn nhỏ hơn f6 để làm cọc treo, liên kết giữa cọc treo và xương khung phải chặt chắc.

– Khi xây dựng, nhiều gia đình không đặt cửa để kiểm tra sửa chữa trên trần nhà cho trần treo phẳng, vì sỢ ảnh hưởng đến hiệu quả trang trí. Làm như vậy sê gây ra bất tiện rất lớn về sau.
Một khi đường ống di trên trần nhà xảy ra sự cố, sẽ không thể tìm ra vị trí, nguyên nhân sự cố và càng không thể sửa chữa.
Vì vậy, khi trên trần có bố trí thiết bị đường ống, đường dây thì phải chừa cửa lên xuống để kiểm tra sửa chữa. Ở chỗ chừa cửa phải chọn nơi kín dáo và xử lý một cách nghệ thuật để không ảnh hưởng đến mỹ quan, chẳng hạn, kết hợp sửa chữa với giá đèn treo.

– Chúng ta thường thấy sơn trần nhà bếp, nhà vệ sinh tróc dộp, trần nhà khi mới rất phẳng phiu, đẹp đê, sau một thời gian thì bị sệ, bị mốc v.v… nguyên nhân chủ yếu là do hơi nóng và hơi ẩm. Cho nên khi làm trần cho nhà bếp, nhà vệ sinh cần phải chọn loại vật liệu không hút ẩm, thường là tấm mặt kim loại, chất dẻo. Nếu dùng tấm mặt bằng chất liệu khác thì phải có biện pháp chống ẩm như quét lớp sơn dầu.

– Tấm gài là loại vật liệu trang trí xuất hiện những năm gần đây. Nó có nhiều ưu điểm như: nhẹ, chịu nước, không bám bụi, chịu ăn mòn, dễ làm sạch, dễ lắp đặt, màu sắc hài hòa, mỹ quan… rất được người tiêu dùng ưa chuông. Nhưng khung giá đi kèm với nó bằng tôn kim loại mỏng hoặc chất dẻo ép tạo thành, hình thức liên kết giữa các tấm là đút gài. Để mối liên kết này phẳng chặt không lỏng lẻo thì kích thước cấu tạo môì liên kết phải tương đôì chính xác, độ sai lệch nhỏ, yêu cầu lắp đặt tương đối cao, nếu khung giá để lắp đặt trần treo không phẳng thẳng, hoặc khung glá và tấm gài biến dạng thì phải dùng các quả ép, sẽ tạo nên sự không bằng phẳng của trần nhà.

Vĩ thế, trong quá trình thi công phải chú ý những diểm sau:
a) Tấm gàl và khung giá phối kiện phải phù hợp với yêu cầu chất lượng của sản phẩm, không được cong vênh biến dạng.
b) Khi vận chuyển và xếp dỡ, tấm gài phải đặt nằm bằng phẳng, không bị đè ép, tránh nhiệt độ cao và chất độc hại ăn mòn.
c) Khung giá phải lắp đặt phẳng thẳng, sai số khống chế trong phạm vl cho phép.
d) Khi lắp ráp tấm gài, nếu có vênh lệch, phải diều chỉnh trước rồi mớl gài lắp, tránh đút cài quá ép làm biến dạng.
e) Nếu có lắp giá đèn hoặc quạt thông gió thì phải có glá treo riêng, không dược lắp trực tiếp lên trần nhà.
Chỉ cần chú ỹ 5 điểm trên trong quá trinh lắp đặt thì về cơ bản, có thể đạt yêu cầu, tránh dược hiện tượng không phẳng thẳng. Trong quá trình thi công, nên thường xuyên dùng mắt quan sát và dùng thước dể do đạc, kiểm tra.

Xem thêm: Bán nhà nhanh chóng. Dễ dàng. Đăng tin của bạn tại Bán nhà Hải Phòng

Trần treo tấm gài nhôm vuông

* Chọn đúng vật Liệu
a) Kiểu loại, quy cách, màu sắc của tấm gài nhôm vuông phải phù hợp VỚI yêu cầu thực tế.
b) Bề mặt phải bằng phẳng, khống cong vênh, cạnh tấm phải thẳng đều không bị sứt mẻ.

*Công nghệ thi công

a) Căn cứ độ cao thiết kế để bắn dây lên 4 tường chung quanh, đường dây phải rõ ràng, vị tri chính xác, sai số ngang bằng là 5mm.

b) Cố định nhôm góc (coocnhe nhôm) theo đường cao chuẩn, tác dụng của nhôm góc là bịt cạnh của trần treo, quy cách nhôm góc thường là 25x25mm, ánh màu của nó phải giống hoàn toàn với tấm nhôm, nhôm góc thường được đóng vào tường bằng đinh bê tông.

c) Xác định đường vị trí xương khung, mỗl tấm nhôm đã là một tấm trang trí, nên thường không cắt chia các tấm nhôm. Để bảo đảm trần treo liền mặt và chắc chắn, cần phải căn cứ vào kích thước tấm nhôm và diện tích trần treo để bố trí xương khung.

d) Khoảng cách các điểm treo xương khung chính theo thiết kế, ở giữa cần phải khum vồng cao lên, độ cao khum không nhỏ hơn 1/200 khẩu độ gian nhà. Sau khi lắp đặt xương khung chính cản kịp thời hiệu chỉnh vị trí và độ cao. Muốn khống chế độ bằng phẳng của giá khung, trước hết phải căng dường dây khống chế độ cao theo chiều ngang và chiều dọc, bắt đầu từ một đầu, vừa lắp đặt vữa điều chỉnh dộ cao treo của cọc treo. Sau khi cả mặt phẳng đã bằng phẳng, bắt đầu điều chỉnh đến từng xương khung bị vênh cong

e) Cọc treo phải thẳng đứng và chịu được đủ lực. Khi cần phải nối dàl cọc treo thì mối hàn nối phải chắc chắn, khe hàn phải đầy đặn và xử lý phòng gỉ. Khoảng cách từ cọc treo đến xương khung chính (lớn) không được vượt quá 300mm, nếu không đạt phải bố trí thêm cọc treo để tránh hiện tượng trần treo sa sệ. Các xương khung nhỏ cần phải liên kết chặt VỚI xương khung chính (lớn), í) Hiệu chỉnh toàn diện vị trí và độ ngang bằng của xương khung lớn nhỏ. Kiểm tra khung giá lắp đặt tốt rồi mới tiếp tục các bước sau. i) Khi lắp ráp tấm gài nhôm vuông, phải nắn thẳng xương khung nhỏ. Tấm gàl phải bằng phẳng, không được cong vênh, sai số độ bằng phẳng của trần treo không vượt quá 5mm.

Xem thêm: Bán nhà nhanh chóng. Dễ dàng. Đăng tin của bạn tại Bán nhà Hải Phòng

Thi công và nghiệm thu công trình trần nhà

TRẦN TREO KHUNG THÉP NHẸ

a) Kiểm tra tình hình lắp đặt những công trình ngầm trên trần nhà như hệ thống diều hòa không khí, hệ thống tiêu khói, hệ thống điện …
b) Kiểm tra dường ngang bằng trên bốn bức tường theo bản vẽ thiết kế.
c) Cọc treo có thể là cấu kiện chôn sẩn khi đổ tấm hoặc móc treo chừa sẵn, cũng có thể dùng bu lông chẻ chân, khoan lỗ vào tấm đúc để cố định.
d) Khoảng cách xương khung cọc treo phân bố hợp lý theo đề nghị của nhà sản xuất, sau khi liên kết xương khung phải kiểm tra dộ ngang bằng.
e) Tất cả những chi tiết cấu kiện kim loại nếu không được mạ phải quét hai lần dầu phòng gỉ.
f) Bào vát mặt cạnh tấm thạch cao, dùng vít siết chặt vào khung.
i) Chữa khe mối nối giữa các tấm 2-3mm, trét mastit che kín khe hở, làm bằng.

* Chỉ tiêu kị thuật
a) Khoảng cách giữa các cọc treo là 900 – 1200mm, khoảng cách giữa các xương khung chính là 600 – 900mm (hoặc theo số liệu của nhà sản xuất).
b) Cạnh biên của tấm thạch cao phải có góc vát trên 20 3, thi công phải bảo đảm không có khe nứt ở đường nối.
c) Những tấm khác lớp phải dùng vít khác nhau cố định. Vít M4*25 dùng cho tấm thạch cao một lớp, vít M5*35 dùng cho hai lớp tấm thạch cao, khoảng cách giữa các vít phải lớn hơn 150mm.
d) MỐI hàn nối giữa bulông chẻ chân chôn trong tấm đúc trần với cọc treo phải chắc chắn, bu lông thường dùng là loại M8*60 hoặc M8*80.
e) Liên kết giữa cọc treo và khung phải chắc chắn không lỏng tuột.

* Nguyên vật liệu
a) xương khung thép nhẹ theo quy định nhà sản xuất, xương khung chính phải chịu dược tải trọng 800N.
b) Tấm thạch cao phải phù hợp với thiết kế.
c) Cọc treo dùng loại thép tròn 10mm.
d) Bu lông cố định cọc treo phải là loại bu lông chẻ chân thép tốt trên (Ị)10mm còn với tấm treo thì dùng loại vít thép cacbon dài 5cm.
e) Mastit và đai nẹp khe nối phải dùng loại do nhà sản xuất cung cấp.

 

2. TRẦN TREO TẠO HÌNH BẲNG GỖ

A) Mặt tiếp giáp giữa hai tấm ván ép dày phải dùng mộng duôl én.
B) Trần tạo hình ở những chỗ chủ yếu có diện tích lớn và tạo hình đặc biệt cần phải thảo luận với kỹ sư thiết kế đẻ xác định bước thi công cụ thể rồi mới thực hiện.
C) Tất cả vật liệu gỗ và công nghệ thi công phải phù hợp với các quy định có liên quan về phòng chữa cháy của địa phương.

* Tiêu chuẩn kỹ thuật
a) Liên kết giữa cọc treo và tấm mái phải chắc chắn.
b) Bulông chẻ chân liên kết giữa cọc treo và tấm mái phải trên M8 80mm.
c) Khoảng cách giữa các xương khung khoảng 300mm là vữa.

* Vật Liệu
a) Khung gỗ thường dùng gỗ thông tốt, không biến dạng, không chứa dầu, kích thước thường dùng là 35x25mm, 5x25mm, 20x30mm.
b) Quy cách của ván ép là 1220 x 2440mm, chọn dùng ván loại A (4-5mm để làm trần phẳng; 9-18mm để làm trần tạo hình)
c) Sơn phòng hỏa phải phù hợp với quy định về an toàn phòng cháy của địa phương.

3.Thi công

 Trước khi lắp tấm nhựa nhôm, phải kiểm tra chất lượng giá khung. Trọng điểm kiểm tra là cọc treo thẳng thuận, chịu lực đồng đêu, khoảng cách giữa các xương khung không lớn hơn 500mm (ở môi trường ẩm ướt khoảng cách cần phải nhỏ hơn). Mặt dưới khung giá phảng thẳng không bị sa sệ, các chi tiết liên kết chặt chẽ chắc chắn.

TRẦN TREO TẰM NHỰA NHÔM

*Chọn vật Liệu
a) Quy cách chủng loại và màu sắc phải phù hợp với yêu cầu thiết kế, phải có chứng nhận hợp cách sản phẩm.
b) Bẻ mặt phải bằng phẳng, góc cạnh ngay ngắn, màu sắc đồng bộ, hàng lối của lỗ phải ngay ngắn thẳng hàng.
c) Cắt tấm, cắt theo đường cắt, đường cắt phẳng thẳng, vuông vức, không mất cạnh mất góc.
d) Cố dinh tấm phủ. Đưa mặt cạnh của tấm nhựa nhôm đặt phủ vuông góc với xương khung. Chỗ nối đối đầu phải sát chặt nhưng không bị nén ép. Bắt đầu đóng đinh tư góc tấm hoặc giữa tấm, không đồng thời đóng cùng lúc. Yêu cầu khe nối phải thuận thẳng, rộng hẹp đều nhau.
e) Khe nối. Tấm nhựa nhôm khi nối đối đầu phải sát chặt nhưng không nén ép, khe nối phải so le, khe nối của hal mặt không nằm trên một thanh xương khung. Khi dùng hai lớp thì khe nối của lớp thứ hai và khe nối của lớp thứ nhất ở trẽn cùng một thanh xương khung.

* Tiêu chuẩn chất lượng
a) Tất cả quy cách, màu sắc, chất lượng cùng với khung giá và phương pháp cố định phải phù hợp với yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn chất lượng.
b) Xương khung và bề mặt của trần nhà phải chắc chắn, ngay ngắn, mỹ quan, không biến dạng, không phai màu, không nứt gãy, không khuyết tật.
c) Khung thép nhẹ không được cong vênh, biến dạng, tấm mặt giấy không bị ẩm, cong vênh, thiếu cạnh, mất góc, không tách lớp, khô ráo, dày mỏng đồng đều.
d) Lắp đặt xong không để bị va đập, đụng chạm, nhiễm bẩn.
e) Trần làm xong phải đo kiểm tra ngay.
f) Trần có đồ án hoa văn thì đồ án và hoa
văn đó phải thống nhất những chỗ tiếp nối, hoa văn phải phù hợp, ăn khớp và bảo đảm thẳng phẳng.

Xem thêm: Bán nhà nhanh chóng. Dễ dàng. Đăng tin của bạn tại Bán nhà Hải Phòng