Thi công và nghiệm thu công trình trần nhà

TRẦN TREO KHUNG THÉP NHẸ

a) Kiểm tra tình hình lắp đặt những công trình ngầm trên trần nhà như hệ thống diều hòa không khí, hệ thống tiêu khói, hệ thống điện …
b) Kiểm tra dường ngang bằng trên bốn bức tường theo bản vẽ thiết kế.
c) Cọc treo có thể là cấu kiện chôn sẩn khi đổ tấm hoặc móc treo chừa sẵn, cũng có thể dùng bu lông chẻ chân, khoan lỗ vào tấm đúc để cố định.
d) Khoảng cách xương khung cọc treo phân bố hợp lý theo đề nghị của nhà sản xuất, sau khi liên kết xương khung phải kiểm tra dộ ngang bằng.
e) Tất cả những chi tiết cấu kiện kim loại nếu không được mạ phải quét hai lần dầu phòng gỉ.
f) Bào vát mặt cạnh tấm thạch cao, dùng vít siết chặt vào khung.
i) Chữa khe mối nối giữa các tấm 2-3mm, trét mastit che kín khe hở, làm bằng.

* Chỉ tiêu kị thuật
a) Khoảng cách giữa các cọc treo là 900 – 1200mm, khoảng cách giữa các xương khung chính là 600 – 900mm (hoặc theo số liệu của nhà sản xuất).
b) Cạnh biên của tấm thạch cao phải có góc vát trên 20 3, thi công phải bảo đảm không có khe nứt ở đường nối.
c) Những tấm khác lớp phải dùng vít khác nhau cố định. Vít M4*25 dùng cho tấm thạch cao một lớp, vít M5*35 dùng cho hai lớp tấm thạch cao, khoảng cách giữa các vít phải lớn hơn 150mm.
d) MỐI hàn nối giữa bulông chẻ chân chôn trong tấm đúc trần với cọc treo phải chắc chắn, bu lông thường dùng là loại M8*60 hoặc M8*80.
e) Liên kết giữa cọc treo và khung phải chắc chắn không lỏng tuột.

* Nguyên vật liệu
a) xương khung thép nhẹ theo quy định nhà sản xuất, xương khung chính phải chịu dược tải trọng 800N.
b) Tấm thạch cao phải phù hợp với thiết kế.
c) Cọc treo dùng loại thép tròn 10mm.
d) Bu lông cố định cọc treo phải là loại bu lông chẻ chân thép tốt trên (Ị)10mm còn với tấm treo thì dùng loại vít thép cacbon dài 5cm.
e) Mastit và đai nẹp khe nối phải dùng loại do nhà sản xuất cung cấp.

 

2. TRẦN TREO TẠO HÌNH BẲNG GỖ

A) Mặt tiếp giáp giữa hai tấm ván ép dày phải dùng mộng duôl én.
B) Trần tạo hình ở những chỗ chủ yếu có diện tích lớn và tạo hình đặc biệt cần phải thảo luận với kỹ sư thiết kế đẻ xác định bước thi công cụ thể rồi mới thực hiện.
C) Tất cả vật liệu gỗ và công nghệ thi công phải phù hợp với các quy định có liên quan về phòng chữa cháy của địa phương.

* Tiêu chuẩn kỹ thuật
a) Liên kết giữa cọc treo và tấm mái phải chắc chắn.
b) Bulông chẻ chân liên kết giữa cọc treo và tấm mái phải trên M8 80mm.
c) Khoảng cách giữa các xương khung khoảng 300mm là vữa.

* Vật Liệu
a) Khung gỗ thường dùng gỗ thông tốt, không biến dạng, không chứa dầu, kích thước thường dùng là 35x25mm, 5x25mm, 20x30mm.
b) Quy cách của ván ép là 1220 x 2440mm, chọn dùng ván loại A (4-5mm để làm trần phẳng; 9-18mm để làm trần tạo hình)
c) Sơn phòng hỏa phải phù hợp với quy định về an toàn phòng cháy của địa phương.

3.Thi công

 Trước khi lắp tấm nhựa nhôm, phải kiểm tra chất lượng giá khung. Trọng điểm kiểm tra là cọc treo thẳng thuận, chịu lực đồng đêu, khoảng cách giữa các xương khung không lớn hơn 500mm (ở môi trường ẩm ướt khoảng cách cần phải nhỏ hơn). Mặt dưới khung giá phảng thẳng không bị sa sệ, các chi tiết liên kết chặt chẽ chắc chắn.

TRẦN TREO TẰM NHỰA NHÔM

*Chọn vật Liệu
a) Quy cách chủng loại và màu sắc phải phù hợp với yêu cầu thiết kế, phải có chứng nhận hợp cách sản phẩm.
b) Bẻ mặt phải bằng phẳng, góc cạnh ngay ngắn, màu sắc đồng bộ, hàng lối của lỗ phải ngay ngắn thẳng hàng.
c) Cắt tấm, cắt theo đường cắt, đường cắt phẳng thẳng, vuông vức, không mất cạnh mất góc.
d) Cố dinh tấm phủ. Đưa mặt cạnh của tấm nhựa nhôm đặt phủ vuông góc với xương khung. Chỗ nối đối đầu phải sát chặt nhưng không bị nén ép. Bắt đầu đóng đinh tư góc tấm hoặc giữa tấm, không đồng thời đóng cùng lúc. Yêu cầu khe nối phải thuận thẳng, rộng hẹp đều nhau.
e) Khe nối. Tấm nhựa nhôm khi nối đối đầu phải sát chặt nhưng không nén ép, khe nối phải so le, khe nối của hal mặt không nằm trên một thanh xương khung. Khi dùng hai lớp thì khe nối của lớp thứ hai và khe nối của lớp thứ nhất ở trẽn cùng một thanh xương khung.

* Tiêu chuẩn chất lượng
a) Tất cả quy cách, màu sắc, chất lượng cùng với khung giá và phương pháp cố định phải phù hợp với yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn chất lượng.
b) Xương khung và bề mặt của trần nhà phải chắc chắn, ngay ngắn, mỹ quan, không biến dạng, không phai màu, không nứt gãy, không khuyết tật.
c) Khung thép nhẹ không được cong vênh, biến dạng, tấm mặt giấy không bị ẩm, cong vênh, thiếu cạnh, mất góc, không tách lớp, khô ráo, dày mỏng đồng đều.
d) Lắp đặt xong không để bị va đập, đụng chạm, nhiễm bẩn.
e) Trần làm xong phải đo kiểm tra ngay.
f) Trần có đồ án hoa văn thì đồ án và hoa
văn đó phải thống nhất những chỗ tiếp nối, hoa văn phải phù hợp, ăn khớp và bảo đảm thẳng phẳng.

Xem thêm: Bán nhà nhanh chóng. Dễ dàng. Đăng tin của bạn tại Bán nhà Hải Phòng